dung hòa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho các yếu tố, quan điểm, lợi ích khác nhau hoặc đối lập trở nên phù hợp, hài hòa với nhau, thông qua sự nhân nhượng, điều chỉnh lẫn nhau để tìm ra điểm chung. Hành động này nhằm mục đích giảm bớt hoặc xóa bỏ sự mâu thuẫn, xung đột.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Hai bên đã ngồi lại để dung hòa các lợi ích trong hợp đồng. (Cả hai phía đã ngồi lại để điều chỉnh, nhân nhượng lẫn nhau nhằm làm cho các lợi ích trong hợp đồng trở nên phù hợp.)
- Anh ấy cố gắng dung hòa giữa công việc và gia đình. (Anh ấy cố gắng điều chỉnh để công việc và cuộc sống gia đình trở nên cân bằng, hài hòa với nhau.)
- Chính sách mới nhằm dung hòa lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng. (Chính sách mới nhằm mục đích điều chỉnh để lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng trở nên phù hợp, không còn đối chọi gay gắt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "dung hòa mâu thuẫn": hành động làm giảm nhẹ hoặc giải quyết sự xung đột, bất đồng bằng cách tìm điểm chung.
- Vai trò của nhà lãnh đạo là biết cách dung hòa mâu thuẫn trong nội bộ.
- "dung hòa lợi ích": điều chỉnh, thỏa hiệp để các bên cùng có lợi ích phù hợp và chấp nhận được.
- Một thỏa thuận tốt phải biết dung hòa lợi ích của tất cả các bên liên quan.
Biến thể và từ gần giống
- Dung hợp (động từ): kết hợp, hòa lẫn các yếu tố khác nhau thành một thể thống nhất, thường mang tính chất hòa nhập sâu sắc hơn.
- Văn hóa Việt Nam là sự dung hợp của nhiều nền văn hóa.
- Điều hòa (động từ): làm cho cân bằng, hài hòa, thường dùng trong các ngữ cảnh cụ thể như điều hòa không khí, điều hòa quan hệ.
- Máy điều hòa nhiệt độ.
- Thỏa hiệp (động từ/danh từ): nhân nhượng, chấp nhận một phần yêu cầu của đối phương để đạt được thỏa thuận, thường nhấn mạnh hành động nhượng bộ.
- Hai nước đã đạt được một sự thỏa hiệp về biên giới.
Từ đồng nghĩa
- Hài hòa hóa: làm cho trở nên hài hòa, phù hợp.
- Điều chỉnh: sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh.
- Cân bằng: làm cho các lực lượng, yếu tố ngang bằng nhau.
Từ trái nghĩa
- Đối lập: trái ngược, chống lại nhau.
- Xung đột: mâu thuẫn, va chạm gay gắt.
- Cực đoan: thiên về một phía, không chấp nhận sự điều chỉnh hay thỏa hiệp.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Dĩ hòa vi quý": (Thành ngữ Hán Việt) lấy sự hòa thuận, hài hòa làm điều quý giá nhất. Thể hiện tinh thần trọng sự dung hòa, nhân nhượng để giữ gìn mối quan hệ.
- Trong ứng xử gia đình, ông bà ta thường dạy "dĩ hòa vi quý".
- dung hoà đg. Làm cho có sự nhân nhượng lẫn nhau để đạt được những điểm chung, trở thành không còn đối lập nhau nữa. Dung hoà ý kiến hai bên.